PBE 30/10: Rift Herald có mặt trong PBE

Theo các thông tin mới cập nhật, Riot Games vừa đưa vào máy chủ thử nghiệm PBE một bản cập nhật mới vào chiều ngày 30/10/2015 (theo giờ Thái Bình Dương, tức sáng ngày 31/10/2015 theo giờ Việt Nam). Nội dung chính của bản cập nhật này là mở cửa thử nghiệm quái rừng mới Rift Herald (tạm dịch: Sứ Giả Thời Không). Bên cạnh đó, Riot Games còn có rất nhiều chỉnh sửa cân bằng tướng cho phiên bản tiền mùa giải 2016. Chi tiết mời các bạn cùng tham khảo ở bên dưới nhé!


Sứ Giả Thời Không xuất hiện

Địa điểm và thời gian xuất hiện
Xuất hiện tại hang Baron.
Xuất hiện lần đầu ở 4:00.
Hồi sinh mỗi 5 phút.
Biến mất lúc 19:45 trừ khi đang bị “ăn hành”, biến mất lúc 19:55 cho dù có chuyện gì xảy ra đi chăng nữa.

Sức mạnh
Rift Herald là quái vật đánh gần nhưng những cú đấm của nó rất mạnh mẽ. Vì vậy cần có một tướng đỡ đòn có độ chống chịu ổn định mới có thể chịu được những cú đấm của nó.
Con mắt phía sau Rift Herald thỉnh thoảng sẽ mở ra, cho phép người chơi tấn công từ phía sau gây thêm sát thương chuẩn bằng 12% máu tối đa của Rift Herald.
Rift Herald chỉ phải nhận 35% sát thương từ các đòn đánh thường của tướng đánh xa.

Bùa lợi mới
Mang lại 50 vàng cho tất cả thành viên trong đội hạ gục nó.
Cung cấp bùa lợi Doom’s Eve cho những thành viên hạ gục:
Tăng 10% tất cả các loại sát thương (trừ sát thương chuẩn) và 40 tốc độ di chuyện cộng thêm.
Giảm thời gian sử dụng phép bổ trợ Biến Về (tác dụng tương tự bùa lợi Baron).
Tăng sức mạnh cho lính xung quanh giúp chúng tấn công mạnh hơn (tương tự bùa lợi Baron) và nhanh hơn. Tuy nhiên, bùa lợi Doom’s Eve không tăng khả năng phòng thủ của lính.




Thông tin thêm
Hạ gục Rift Herald, người đi rừng lên trang bị Đồ Tể sẽ được cộng thêm 2 điểm.
Bùa lợi Doom’s Eve có thời gian tồn tại là 2 phút.
Nếu người có bùa lợi này bị hạ gục, bùa lợi sẽ lập tức biến mất (tương tự bùa lợi Baron)

Biểu tượng anh hùng mới
Cập nhật ba biểu tượng mới để chuẩn bị cho giải đấu Siêu Sao Đại Chiến sắp diễn ra vào cuối năm nay.


Chỉnh sửa bảng bổ trợ
Thay đổi vị trí các bảng bổ trợ, bảng bổ trợ tấn công (đỏ) được đưa sang trái còn bảng bổ trợ phòng thủ (xanh) được đưa sang phải.

Ngoài ra, Riot Games còn tiến hành một số điều chỉnh nhẹ các kĩ năng trong bảng bổ trợ

Vampirism: 0,4% (2% khi có 5 điểm) hút máu và hút máu phép từ 0,5% (2,5% khi có 5 điểm)
Legendary Guardian: 0,6 (3 khi có 5 điểm) giáp và kháng phép cho mỗi kẻ địch ở gần từ 0,4 (2 khi có 5 điểm)
Runic Affinity: Hủy bỏ hiệu ứng từ Cua Kỳ Cục.

Bảng bổ trợ mới
Bảng bổ trợ mới
Bảng bổ trợ mới

Cập nhật biểu tượng kĩ năng và vật phẩm
Cập nhật biểu tượng nội tại mới cho Caitlyn

Cập nhật biểu tượng cho trang bị mới Corrupting Potion

Cập nhật biểu tượng cho trang bị mới Tracker’s Knife


Cân bằng tướng
Alistar
Hồi năng lượng mỗi giây tăng lên 1,7 từ 1,2

Anivia
Năng lượng cơ bản tăng lên 396,04 từ 346,04
Năng lượng theo cấp giảm xuống 50 từ 53

Ashe
Tán Xạ Tiễn (W) có thể xảy chí mạng.

Blitzcrank
Hồi năng lượng mỗi giây tăng lên 1,7 từ 1,2

Brand
Năng lượng cơ bản tăng lên 375,6 từ 325,6
Năng lượng theo cấp giảm xuống 42 từ 45

Evelynn
Năng lượng cơ bản tăng lên 315,6 từ 265,6
Năng lượng theo cấp giảm xuống 42 từ 45

Fiddlesticks
Năng lượng cơ bản tăng lên 400,12 từ 350,12
Năng lượng theo cấp giảm xuống 56 từ 59

Fizz
Năng lượng cơ bản tăng lên 317,2 từ 267,2
Năng lượng theo cấp giảm xuống 37 từ 40

Galio
Năng lượng cơ bản tăng lên 369,0 từ 319,0
Năng lượng theo cấp giảm xuống 47 từ 50

Hecarim
Năng lượng cơ bản tăng lên 327,2 từ 277,2
Năng lượng theo cấp giảm xuống 37 từ 40

Irelia
Năng lượng cơ bản tăng lên 338,8 từ 288,8
Năng lượng theo cấp giảm xuống 32 từ 35

Janna
Hồi năng lượng mỗi giây tăng lên 2,3 từ 1,8

Jax
Năng lượng cơ bản tăng lên 338,8 từ 288,8
Năng lượng theo cấp giảm xuống 32 từ 35

Jayce
Năng lượng cơ bản tăng lên 357,2 từ 307,2
Năng lượng theo cấp giảm xuống 37 từ 40

Karma
Hồi năng lượng mỗi giây tăng lên 1,7 từ 1,2

Kassadin
Năng lượng cơ bản tăng lên 397,6 từ 347,6
Năng lượng theo cấp giảm xuống 67 từ 70

Kindred
Sát thương theo cấp giảm xuống 1,7 từ 2,2
Sát thương cơ bản tăng lên 54 từ 49
Hồi máu mỗi giây tăng lên 1,4 từ 2

Lulu
Hồi năng lượng mỗi giây tăng lên 2,2 từ 1,7

Maokai
Năng lượng cơ bản tăng lên 377,28 từ 327,28
Năng lượng theo cấp giảm xuống 43 từ 46

Morgana
Hồi năng lượng mỗi giây tăng lên 1,7 từ 1,2

Nami
Hồi năng lượng mỗi giây tăng lên 2,3 từ 1,8

Nasus
Năng lượng cơ bản tăng lên 325,6 từ 275,6
Năng lượng theo cấp giảm xuống 42 từ 45

Nautilus
Năng lượng cơ bản tăng lên 334,0 từ 284,0
Năng lượng theo cấp giảm xuống 47 từ 50

Olaf
Năng lượng cơ bản tăng lên 315,6 từ 265,6
Năng lượng theo cấp giảm xuống 42 từ 45

Pantheon
Năng lượng cơ bản tăng lên 317,12 từ 267,12
Năng lượng theo cấp giảm xuống 31 từ 34

Quinn
Chim Săn Mồi (Nội tại): Tỉ lệ tổng sát thương tăng lên 1,5 ở mọi cấp độ từ 1,25 – 1,5
Ưng Kích (Q): Cân bằng lại sát thương

  • Sát thương giảm xuống 10/40/70/100/130 từ 50/80/110/140/170
  • Sát thương lần hai là gấp đôi sát thương lần đầu, giảm xuống 20/80/140/200/260 từ 100/160/220/280/340
  • Thay đổi tỉ lệ sát thương vật lí cộng thêm từ 0,35 thành 0,6/0,7/0,8/0,9/1
  • Tăng sát thương dựa trên tỉ lệ máu mất đi, hiện tại là 1,2/1,4/1,6/1,8/2 tổng sát thương vật lí từ 0,68 sát thương vật lí cộng thêm.

Xa Luân Chiến (R): Năng lượng tiêu hao giảm xuống 80/40/0 từ 120/60/0

Ryze
Năng lượng cơ bản tăng lên 392,4 từ 342,4
Năng lượng theo cấp giảm xuống 52 từ 55

Sion
Năng lượng cơ bản tăng lên 325,6 từ 275,6
Năng lượng theo cấp giảm xuống 42 từ 45

Sona
Hồi năng lượng mỗi giây tăng lên 2,3 từ 1,8

Soraka
Hồi năng lượng mỗi giây tăng lên 2,3 từ 1,8

Swain
Năng lượng cơ bản tăng lên 374,0 từ 324,0
Năng lượng theo cấp giảm xuống 47 từ 50

Syndra
Năng lượng cơ bản tăng lên 384 từ 334
Năng lượng theo cấp giảm xuống 60 từ 63

Tahm Kench
Hồi năng lượng mỗi giây tăng lên 1,6 từ 1,1

Talon
Năng lượng cơ bản tăng lên 377,2 từ 327,2
Năng lượng theo cấp giảm xuống 37 từ 40

Taric
Hồi năng lượng mỗi giây tăng lên 1,7 từ 1,2

Twitch
Chuột Chít Chíu Chíu (R)

  • Hiệu ứng chí mạng trên mục tiêu đầu tiên bị loại bỏ
  • Sát thương lên các mục tiêu phụ giảm xuống 20% từ 30%. Sát thương tối thiểu trở lại 40 từ 35%
  • Các thay đổi khác trong ngày 29/10/2015 như thời gian hiệu lực, thời gian hồi chiêu và năng lượng tiêu hao vẫn giữ nguyên

Veigar
Năng lượng cơ bản tăng lên 392,4 từ 342,4
Năng lượng theo cấp giảm xuống 52 từ 55

Velkoz
Năng lượng cơ bản tăng lên 375,6 từ 325,6
Năng lượng theo cấp giảm xuống 42 từ 45

Xerath
Năng lượng cơ bản tăng lên 366,96 từ 316,96
Năng lượng theo cấp giảm xuống 44 từ 47

Ziggs
Năng lượng cơ bản tăng lên 384,0 từ 334,0
Năng lượng theo cấp giảm xuống 47 từ 50

Zilean
Hồi năng lượng mỗi giây tăng lên 1,7 từ 1,2

Zyra
Hồi năng lượng mỗi giây tăng lên 1,7 từ 1,2

Chỉnh sửa trang bị
Corrupting Potion (trang bị mới)
Sát thương khi kích hoạt hiệu ứng Touch of Corruption tăng lên 15-30 từ 5-10.

Eye of the Watchers (trang bị mới)
Giới hạn số lần xảy ra hiệu ứng của nội tại (tăng sát thương và nhận thêm vàng) giảm xuống 3 từ 4.

Farsight Alteration (phụ kiện mới)
Tỉ lệ giảm thời gian hồi chiêu giảm xuống 60% từ 66%.

Phong Kiếm
Loại bỏ khỏi Đấu Trường Công Lý.

Các thay đổi khác
Vàng khởi điểm tăng lên 20,4 mỗi 10 giây từ 19 mỗi 10 giây. Phần thưởng khi hạ gục tướng địch cũng có thay đổi.

Hiệu ứng Vệ Quân cho tất cả thành viên bị loại bỏ. Phù phép Vệ Quân trở lại Đấu Trường Công Lý.

Phép bổ trợ Minh Mẫn bị loại bỏ khỏi bản đồ Summoner’s Rift, hiện chỉ có thể sử dụng trong ARAM và Cướp Cờ.

Phép bổ trợ Thiên Lí Nhãn bị loại bỏ khỏi bản đồ Summoner’s Rift, hiện chỉ có thể sử dụng trong Cướp Cờ.


Tổng hợp và lược dịch từ surrenderat20.net

GAMELANDVN.COM


TIN TỨC MỚI CẬP NHẬT:

 
Comments