LMHT: Chi tiết bản cập nhật 5.23

Phiên bản 5.23 của Liên Minh Huyền Thoại đã được Riot Games cập nhật lên máy chủ Việt Nam vào trưa ngày 25/11/2015 vừa qua. Đây là bản cập nhật sau bản cập nhật tiền mùa giải. Không giống một số bản cập nhật tiền-tiền mùa giải trước đó, Riot Games tập trung hơn vào tính cân bằng, chỉnh sửa lại tỉ mỉ hơn khi đã có hiểu biết sâu sắc về hệ thống của trò chơi.

Và dưới đây là tổng hợp của GameLandVN về các thay đổi của phiên bản 5.23 mới ra mắt. Mời các bạn cùng theo dõi nhé!

Tướng mới Illaoi

Tổng quan

Hồi năng lượng mỗi giây: 1,5
Máu gốc: 585,6
Năng lượng gốc: 300
Tốc độ đánh theo cấp: 2,5
Năng lượng theo cấp: 40
Tốc độ di chuyển gốc: 340
Sát thương theo cấp: 5
Hồi năng lượng mỗi giây theo cấp: 0,15
Tầm đánh cơ bản: 125
Kháng phép cơ bản: 32,1
Giáp theo cấp: 3,8
Sát thương cơ bản: 60
Giáp cơ bản: 26
Hồi máu mỗi giây theo cấp: 0,16
Máu theo cấp: 95
Kháng phép theo cấp: 1,25
Hồi máu mỗi giây: 1,9

Nội tại: Tiên Tri Thượng Thần

Cứ 20 – 12 giây (tùy theo cấp độ) một lần, Illaoi tạo ra một xúc tu trên tường cạnh bên. Các xúc tu tương tác được với những kĩ năng khác của Illaoi và mất đi nếu bị tiêu diệt hoặc không hoạt động trong 1 phút.

Q: Xúc Tu Tàn Phá

Tiêu hao: 40/45/50/55/60 năng lượng.

Thời gian hồi chiêu: 10/9/8/7/6 giây.

Nội tại: Các xúc tu đánh trúng tướng địch sẽ hồi lại cho Illaoi 5% lượng máu đã mất.

Kích hoạt: Illaoi triệu hồi một xúc tu đập xuống theo một hướng chỉ định, gây [10 x cấp độ] (+1,2/1,3/1,4/1,5/1,6 tổng sát thương vật lý) sát thương vật lý cho tất cả kẻ địch trúng phải.

W: Lời Răn Khắc Nghiệt

Tiêu hao: 30 năng lượng.

Thời gian hồi chiêu: 6/5,5/5/4,5/4 giây.

Illaoi dồn sức vào đòn tấn công cơ bản tiếp theo, gây 15/35/55/75/95 (+1,1 tổng sát thương vật lý) sát thương vật lý cộng thêm trước khi điều khiển tất cả xúc tu quanh mình quất vào mục tiêu.

E: Thử Thách Linh Hồn

Tiêu hao: 35/45/55/65/75 năng lượng.

Thời gian hồi chiêu: 20/18/16/14/12 giây.

Illaoi niệm thần chú phóng xúc tu đến theo hướng chỉ định. Nếu chạm vào một tướng địch, chúng sẽ kéo linh hồn tướng đó lại chỗ Illaoi trong 10 giây. Khi linh hồn bị tấn công bởi Illaoi hoặc đồng minh, nó chuyển 25/30/35/40/45% (+0,08 % tổng sát thương vật lý) sát thương tới thể xác của mục tiêu đó. Nếu Illaoi và đồng minh có thể tiêu diệt linh hồn đó hoặc nếu phần xác chạy quá xa khỏi linh hồn, nó sẽ trở thành tế phẩm. Tế phẩm tạo ra một xúc tu mỗi 10 giây trong 1 phút và làm giảm tốc độ di chuyển của mục tiêu đi 80%, giảm dần trong 2 giây.

Các xúc tu tấn công vào linh hồn và tế phẩm, gây [10 x cấp độ] (+1,2 – 1,6 tổng sát thương vật lý dựa trên Q) sát thương vật lý.

R: Bước Nhảy Niềm Tin

Tiêu hao: 100 năng lượng.

Thời gian hồi chiêu: 120/105/90 giây.

Illaoi nhảy lên không trước khi đập tượng thần xuống đất, gây 150/250/350 (+ 0,5 sát thương vật lý cộng thêm) sát thương vật lý cho tất cả kẻ địch xung quanh. Một xúc tu sẽ được triệu hồi tương ứng với một kẻ địch trúng đòn, trong 8 giây kế tiếp, xúc tu đập nhanh hơn 50%, không thể chọn làm mục tiêu, giảm thời gian hồi chiêu của Lời Răn Khắc Nghiệt (W) đi 2 giây.

Cân bằng tướng

Ashe

Chú Tâm Tiễn (Q)

Sửa lỗi cả năm mũi tên liên hoàn đều gây chí mạng. Đòn chí mạng giờ được xác định theo từng phát bắn riêng lẻ.

Chú Tâm Tiễn giờ hoạt động tốt với Cuồng Cung Runaan.

Cuồng Cung Runaan giờ bắn ra tên băng khi Chú Tâm Tiễn được kích hoạt.

Azir

Tổng quan

Azir xuất chiêu “mượt” hơn khi dùng kĩ năng liên hoàn.

Trỗi Dậy (W)

Ra lệnh tấn công vào một vị trí gần binh sĩ cát sẽ tìm mục tiêu hợp lệ gần binh sĩ đó nhất.

Bard

Thế Giới Mầu Nhiệm (Nội tại)

Chuông ma thuật xuất hiện vào giây thứ 35 thay vì giây thứ 50 như trước đây.

Caitlyn

Thiện Xạ (Nội tại)

Giảm tần suất Caitlyn nói “Boom Headshot”.

Bắn Xuyên Táo (Q)

Sát thương giảm đi 33% sau khi trúng mục tiêu đầu thay vì 40% như trước đây.

Kha’Zix

Tổng quan

Giáp tăng lên 27 từ 24.

Nếm Mùi Sợ Hãi (Q)

Tiêu hao năng lượng giảm xuống 20 từ 25.

Lucian

Tổng quan

Sát thương vật lý cơ bản giảm xuống 57,42 từ 59,42.

Thanh Trừng (R)

Sát thương vật lý thay đổi thành 20/35/50 + 0,2 tổng sát thương vật lý từ 40/50/60 + 0,25 sát thương vật lý.

Miss Fortune

Tổng quan

Máu cơ bản giảm xuống 530 từ 578.

Sải Bước (W)

Tốc độ đánh giảm xuống 60/70/80/90/100% từ 60/75/90/105/120%.

Mordekaiser

Tổng quan

Tầm đánh giảm xuống 175 từ 200.

Chùy Bay (Q)

Đòn đánh trúng không còn gây sát thương cộng dồn (1-3-9). Thay vào đó, đòn đánh thứ nhất và thứ hai gây sát thương tương đương và đòn đánh thứ ba gây sát thương gấp đôi.

Sát thương phép của đòn đánh đầu tiên thay đổi thành 10/20/30/40/50 (+0,5/0,6/0,7/0,8/0,9 tổng sát thương vật lý) (+0,6 sức mạnh phép thuật) từ 4/8/12/16/20 (+0,25/0,2625/0,275/0,2875/0,3 tổng sát thương vật lý) (+0,2 sức mạnh phép thuật).

Sát thương phép của đòn đánh thứ hai thay đổi thành 10/20/30/40/50 (+0,5/0,6/0,7/0,8/0,9 tổng sát thương vật lý) (+0,6 sức mạnh phép thuật) từ 3x sát thương đòn đánh đầu tiên.

Sát thương phép của đòn đánh thứ ba thay đổi thành 20/40/60/80/100 (+1,0/1,2/1,4/1,6/1,8 tổng sát thương vật lý) (+1,2 sức mạnh phép thuật) từ 9x sát thương đòn đánh đầu tiên.

Giáp Kim Loại (W)

Sát thương khi kích hoạt thay đổi thành 50/85/120/155/190 từ 70/95/120/145/170.

Sức Hút Hủy Diệt (E)

Lá chắn nhận được khi đánh trúng tướng tăng lên 15/17.5/20/22.5/25% máu tối đa từ 15% máu tối đa.

Bắt Hồn (R)

Sửa lỗi khiến Mordekaiser không bị mất năng lượng khi Bắt Hồn đang gây sát thương cho đối thủ.

Sửa lỗi khiến Trượng Pha Lê Rylai làm chậm 40% thay vì 20% đòn đánh thường của Rồng.

Tầm đánh của rồng giờ là 500/575/650 theo cấp.

Tốc độ di chuyển của rồng giờ là -50/0/50 theo cấp.

Quinn

Chim Săn Mồi (Nội tại)

Sát thương cơ bản giờ là 15-105 (tại cấp 1-18).

Tỉ lệ sát thương vật lý thay đổi thành 1,16 – 1,5 tổng sát thương vật lý (tại cấp 1-18) từ 1,5 tổng sát thương vật lý.

Ưng Kích (Q)

Đổi tên từ Không Kích thành Ưng Kích.

Không còn gây sát thương dựa trên máu tổn thất của mục tiêu.

Không còn hồi lại một nửa thời gian hồi chiêu khi hạ gục một kẻ địch.

Giờ đặt hiệu ứng Cận Thị lên mục tiêu đầu tiên trúng phải trong 2 giây, loại bỏ tầm nhìn của đồng minh và giảm tầm nhìn của nó xuống 300.

Khi dùng lên đơn vị không phải tướng, chúng không thể tấn công hoặc dùng phép.

Sát thương cơ bản thay đổi thành 25/55/85/115/145 từ 20/45/70/95/120.

Tỉ lệ sát thương vật lý thay đổi thành 0,80/0,95/1,10/1,25/1,40 tổng sát thương vật lý + 0,5 sức mạnh phép thuật từ 0,7/0,75/0,8/0,85/0,9 tổng sát thương vật lý + 0,35 sức mạnh phép thuật.

Đi Qua Đồn Địch (R)

Đổi tên từ Xa Luân Chiến thành Đi Qua Đồn Địch.

Skarner

Tháp Tinh Thể (Nội tại)

Tinh thể xuất hiện ở 1:30 thay vì 1:55 như trước đây.

Zed

Phân Thân Bóng Tối (W)

Tầm sử dụng tối đa tăng lên 700 từ 600.

Tầm sử dụng tối thiểu giảm xuống 350 từ 400.

Tốc độ bay tăng lên 1750 từ 1500.

Dấu Ấn Tử Thần (R)

Sát thương cuối thay đổi thành 30/40/50% sát thương gây ra trong lúc bị đánh dấu từ 20/35/50% sát thương gây ra trong lúc bị đánh dấu.

Zilean

Tổng quan

Cập nhật trang bị khuyên dùng cho cả pháp sư và hỗ trợ.

Lọ Trữ Thời Gian (Nội tại)

Giờ truyền ít nhất 15% kinh nghiệm tích trữ. Kinh nghiệm vượt quá sẽ chuyển sang cấp tiếp theo của mục tiêu.

Thay đổi tầm đánh

Gnar

Tầm đánh của Gnar Khổng Lồ tăng lên 175 từ 150.

Nunu

Tầm đánh khi nuốt chửng giảm xuống 125 từ 137,5.

Shyvana

Tầm đánh khi ở dạng rồng tăng lên 175 từ 125.

Sion

Tầm đánh tăng lên 175 từ 150.

Tahm Kench

Tầm đánh giảm xuống 175 từ 200.

Trundle

Tầm đánh tăng lên 175 từ 125.

Zac

Tầm đánh tăng lên 175 từ 125.

Sửa lại kích thước tướng

Những tướng sau lớn hơn xấp xỉ 10%

Amumu
Dr. Mundo
Malphite
Olaf
Rammus
Shen
Warwick
Amumu

Những tướng và trang phục sau lớn hơn xấp xỉ 5%

Darius
Gragas
Leblanc
Leona
Mordekaiser
Morgana
Nunu
Renekton
Teemo
Veigar
Xin Zhao
Jax Khúc Côn Cầu
Kayle Thiên Sứ Công Nghệ
Hầu Tước Vladimir
Vladimir Ma Cà Rồng
Vladimir Du Côn

Những tướng và trang phục sau nhỏ hơn xấp xỉ 5%

Bard
Elise (Dạng Nhện)
Ekko
Fizz
Gangplank
Jayce
Kalista
Kassadin
Kha’Zix
Master Yi
Rek’Sai
Rengar
Rumble
Sion
Soraka
Tahm Kench
Tristana
Twisted Fate
Vel’Koz
Alistar Địa Ngục
Corki Long Chiến Cơ
Kog’Maw Cỗ Máy Chiến Đấu

Những tướng và trang phục sau nhỏ hơn xấp xỉ 10%

Heimerdinger
Karthus
Lucian
Zed
Fizz Thỏ Phục Sinh
Veigar Trùm Cuối

Cân bằng trang bị

Bùa Thợ Săn

Sát thương theo thời gian tăng lên 25 từ 20.

Thuốc Tái Sử Dụng

Hồi máu mỗi điểm tích trữ tăng lên 125 từ 100.

Thời gian tác dụng tăng lên 12 giây từ 10 giây.

Cuồng Đao Guinsoo

Giá hợp thành tăng lên 1075 từ 775.

Dao Điện Statikk

Sát thương phép thay đổi thành 30-100 ở cấp 1-18 từ 50-150 ở cấp 1-18.

Sát thương lên lính tăng lên 75% từ 50%.

Phù phép Vệ Quân

Loại bỏ phù phép Vệ Quân khỏi cửa hàng.

Thay đổi trên bản đồ Summoner’s Rift

Sứ Giả Khe Nứt

Có hoạt cảnh khi xuất hiện mới.

Có hoạt cảnh khi bị tiêu diệt mới.

Sát thương cơ bản giảm xuống 105 từ 120.

Sát thương dựa trên máu hiện thời giảm xuống 4% từ 6%.

Thời gian chết

Thời gian chết thay đổi thành 0,5% mỗi 30 giây sau 10 phút (cân bằng như cũ ở 43 phút) từ 2% mỗi 30 giây sau phút 35.

Vệ Quân toàn cầu

Từ phút 20, tất cả tướng đều nhận được bùa lợi Vệ Quân khi quay về căn cứ.

Tăng tốc độ di chuyển ban đầu giảm xuống 175% từ 200%.

Máu và năng lượng mỗi lần hồi giảm xuống 12% máu/năng lượng đã mất từ 35% máu/năng lượng đã mất.

Thời gian khóa giao tranh tăng lên 8 giây từ 6 giây.

Gây sát thương lên kẻ địch ngoài 5000 khoảng cách không còn kích hoạt khóa giao tranh của Vệ Quân.

Trụ

Máu trụ ngoài tăng lên 4000 từ 3500.

Máu trụ trong tăng lên 4000 từ 3500.

Điều chỉnh về rừng

Quái Đá Krug

Kháng phép giảm xuống -15 từ 10.

Cóc Thành Tinh Gromp

Kháng phép giảm xuống -15 từ 10.

Khổng Lồ Đá Xanh

Kháng phép giảm xuống -15 từ 10.

Tốc độ di chuyển giảm xuống 150 từ 180.

Bụi Gai Đỏ Thành Tinh

Kháng phép giảm xuống -5 từ 0,

Tốc độ di chuyển giảm xuống 250 từ 330.

Trừng Phạt

Trừng Phạt giờ bắt đầu tích trữ ở 1:25 thay vì 1:30.

Vàng cộng theo thời gian

Bắt đầu vào phút thứ 2 thay vì 1:55.

Hạ gục tướng

Kinh nghiệm từ hạ gục tướng thay đổi thành 50% cấp khi hạ gục một tướng đồng cấp từ 60% cấp khi hạ gục một tướng đồng cấp.

Kích cỡ va chạm của đơn vị

Kích cỡ va chạm của lính tăng lên 20% kích cỡ mẫu từ 15% kích cỡ mẫu.

Kích cỡ va chạm của tướng giảm xuống 0 từ 15% kích cỡ mẫu.

Khả năng đẩy đường của lính

Lợi thế cấp: Cấp trung bình của đội bạn trừ đi cấp trung bình của đội địch. Không phải tổng cấp và cũng không cần số đẹp.

Lợi thế cấp tối đa: 3,0,

Sát thương cộng thêm cho lính: Khi đội bạn có lợi thế cấp, lính gây sát thương cộng thêm cho lính địch bằng 5% + 5% với mỗi lợi thế trụ ở đường, tất cả nhân với lợi thế cấp.

Công thức: Sát thương cộng thêm = (5% + (5% x Lợi thế trụ)) x Lợi thế cấp.

Nếu bạn hơn 1 cấp và 2 trụ ở đường thì lính sẽ có thêm (5% + (5% x 2 trụ)) x 1 cấp = 15% sát thương.

Nếu bạn hơn 2,5 cấp và 1 trụ ở đường thì lính sẽ có thêm (5% + (5% x 1 trụ)) x 2,5 cấp = 25% sát thương.

Phòng ngự cộng thêm cho lính: Khi đội bạn có lợi thế cấp, lính nhận ít sát thương hơn từ lính địch bằng 1 + 1 với mỗi lợi thế trụ ở đường nhân với lợi thế cấp.

Công thức: Sát thương giảm đi = 1 + (Lợi thế cấp + Lợi thế trụ).

Nếu bạn hơn 1 cấp và 2 trụ ở đường thì lính sẽ nhận ít hơn (1 + (2 trụ x 1 cấp)) = 3 sát thương.

Nếu bạn hơn 2,5 cấp và 1 trụ ở đường thì lính sẽ nhận ít hơn (1 + (1 trụ x 2,5 cấp)) = 3,5 sát thương.

Cân bằng bảng bổ trợ

Liên Kết Sắt Đá

Giảm sát thương khi không có đồng đội giảm xuống 2% từ 4%.

Ý Chỉ Thần Sấm

Hồi chiêu giảm xuống 20 giây từ 30 giây.

Bền Bỉ

Sửa lỗi miêu tả nói rằng tăng 200% tốc độ hồi phục khi dưới 20% máu trong khi đúng ra là 25%.

Trang phục mới

Tristana Luyện Rồng

Azir Thần Mộ

Hecarim Thần Rừng

Braum Hộ Vệ Dũng Cảm

Gragas Hiệp Sĩ Say Rượu

Ryze Pháp Sư Râu Trắng

Varus Cung Thủ Thần Tốc

Tổng hợp từ lienminh.garena.vn và na.leagueoflegends.com

GAMELANDVN.COM


TIN TỨC MỚI CẬP NHẬT:

 
Comments