Underlords: Chi tiết bản cập nhật ngày 24/07/2019

Vào ngày 24/07/2019 vừa qua, Valve đã trình làng một bản cập nhật mới cho Underlords nhằm cân bằng lại một số vị tướng và trang bị trong game. Đây là bản cập nhật nhằm tái cân bằng lại Underlords sau bản cập nhật “siêu to khổng lồ” vào ngày 17/07/2019 với rất nhiều thay đổi liên quan đến cân bằng tướng, liên minh và trang bị trong Underlords. Chi tiết các bản cập nhật này các bạn có thể tham khảo ở bên dưới.

Dota Underlords: Cập nhật ngày 24/07/2019

CÂN BẰNG TƯỚNG

Cai Ngục Trăng Điên (Arc Warden):

Tốc độ ra đòn thay đổi từ [0,59 -> 0,67 -> 0,77] thành [1,0 -> 1,0 -> 1,0]

Mana tối đa thay đổi từ 100 thành 0

Máu tối đa thay đổi từ [600, 1100, 2650] thành [700, 1400, 2800]

Giá mua thay đổi từ 3 thành 4

Bậc trong cửa hàng thay đổi từ 3 thành 4

Phân Thân Bão Tố (Tempest Double):

Thời gian hồi thay đổi từ 60 thành 0

Mana tiêu hao thay đổi từ 100 thành 0

Giờ chuyển thành: Cai Ngục Trăng Điên tạo phân thân với cùng lượng máu mà hắn hiện có. Phân thân có thể dùng mọi đồ của Cai Ngục Trăng Điên và sẽ cố gắng tấn công vào cùng kẻ địch như người tạo ra nó. Khi phân thân này chết, Cai Ngục Trăng Điên lại tạo phân thân mới.

Kỹ Sư Bánh Răng (Clockwerk):

Giáp thay đổi từ [5, 7, 10] thành [10, 13, 15]

Máu tối đa thay đổi từ [800, 1600, 3200] thành [950, 1800, 3500]

Medusa:

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [50, 100, 200] thành [75, 150, 300]

Sát thương tối đa thay đổi từ [60, 120, 240] thành [80, 160, 320]

Thợ Máy (Tinker):

Tốc độ ra đòn thay đổi từ 0,67 thành 0,77

Giáp thay đổi từ 10 thành 5

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [50, 100, 225] thành [60, 120, 270]

Sát thương tối đa thay đổi từ [60, 120, 275] thành [72, 144, 330]

Đại Thụ Hộ Vệ (Treant Protector):

Hạt Ký Sinh (Leech Seed):

Tốc độ đường đạn thay đổi từ 600 thành 800

Sát thương Hạt Ký Sinh thay đổi từ [80, 110, 150] thành [100, 150, 200]

Ma Sói (Lycan):

Thay đổi liên minh từ Người, Chiến Binh, Hoang Dã (Human Warrior Savage) thành Người, Thợ Săn, Hoang Dã (Human Hunter Savage)

Sói triệu hồi có liên minh Thợ Săn, Hoang Dã (Hunter Savage)

Kiếm Vương (Juggernaut):

Tốc độ ra đòn của Kiếm Vương thay đổi từ 0,91 thành [0,91 -> 1,0 -> 1,25]

Sát thương tối đa của Kiếm Vương thay đổi từ [65, 130, 260] thành [65, 140, 280]

Sát thương tối đa của Kiếm Vương thay đổi từ [70, 140, 280] thành [70, 150, 300]

CÂN BẰNG TRANG BỊ:

Hình Bóng Đấng Sáng Tạo (Font of Creation):

Máu Tiểu Thể (Eidolon) đổi từ [300, 400, 500] thành 300

Sát thương tối đa của Tiểu Thể thay đổi từ [70, 80, 90] thành [60, 70, 80]

CÂN BẰNG LIÊN MINH:

Nguyên Thủy (Primordials):

Cấp 1: Kẻ địch tấn công đơn vị Nguyên Thủy có 25% cơ hội bị giảm tốc độ đánh đi 40 mỗi đòn đánh. Hiệu ứng này áp dụng vào đầu mỗi đòn đánh và kéo dài đến hết thời lượng của đòn tấn công.

Cấp 2: Kẻ địch tấn công đơn vị đồng minh có 25% cơ hội bị giảm tốc độ đánh đi 40 mỗi đòn đánh. Hiệu ứng này áp dụng vào đầu mỗi đòn đánh và kéo dài đến hết thời lượng của đòn tấn công.

Dota Underlords: Cập nhật ngày 17/07/2019

TỔNG QUAN:

Thêm mẹo và chú thích của hiệp săn đồ và thẻ thông tin mùa

Thêm phòng thay đồ cho Battle Pass. Giờ đây bạn có thể đổi trang bị đồ

Thêm bàn đấu kiểu dáng đường đến Sunbreeze

Sửa lỗi tận dụng quá nhiều tài nguyên CPU trên macOS

Xóa code làm treo máy và giữ code không gây treo máy

Tăng Battle Pass XP nhận được khi hoàn thành trận đấu:

  • Hạng 1: 120->150
  • Hạng 2: 80->120
  • Hạng 3: 60->100
  • Hạng 4: 50->90
  • Hạng 5: 30->80
  • Hạng 6: 20->70
  • Hạng 7: 10->60
  • Hạng 8: 10->50

Tăng Battle Pass XP nhận được theo cấp độ của nhiệm vụ hằng ngày:

  • 250->400
  • 500->800
  • 1000->1600

DI ĐỘNG:

Tiếp tục làm việc cải thiện hiệu suất trên thiết bị iOS và Android

Cải thiện tiêu hao pin trên iOS

LỐI CHƠI:

Giai đoạn giao tranh sẽ được duy trì để đợi một số kỹ năng hoàn thành đòn tấn công (Lich, Thầy Mo (Witch Doctor),…)

Các đơn vị triệu hồi không còn là mục tiêu dùng phép. Ngoại trừ các triệu hồi đặc biệt như Cai Ngục Trăng Điên (Arc Warden) và Gấu Tinh (Spirit Bear)

Sửa lỗi các đơn vị Sát Thủ (Assassins) bị vây kín không nhảy đến kẻ địch

Liên minh Sát Thủ sẽ tấn công kẻ địch trong cự ly tấn công của mình thay vì nhảy đi

Thời gian chuẩn bị cho 3 hiệp đầu giảm từ 25 giây xuống 15 giây

Không nhắm đến các đơn vị bị vô hiệu hồi máu để hồi máu

Có thông báo khi có người hoàn thành chuỗi thắng

Bạn sẽ không thấy tướng cũ từ đợt trước khi làm mới cửa hàng

CÂN BẰNG LIÊN MINH:

Liên minh Ma Đạo Sư (Warlock) giờ nối với nhân vật có % máu thấp nhất, chứ không phải có giá trị máu thấp nhất

Hút máu từ Liên minh Ma Đạo Sư thay đổi từ [50%, 100%, 150%] thành [50%, 80%, 130%]

Liên minh Cự Ma (Troll): Bậc 1 giờ cho 10% tốc độ đánh lên TOÀN BỘ đồng minh.

Liên minh Hiệp Sĩ (Knight): Đổi từ [ -15, -20, -30 ] thành [ -15, -20, -25 ]

Liên minh Nợ Máu (Bloodbound) sát thương thêm thay đổi, từ +100% thành +125%

Liên minh Tàn Ác (Heartless) thay đổi từ [-5, -10, -20] thành [-5, -10, -15]

Liên minh Nguyên Thủy (Primordial) giờ có thêm 10% cơ hội cấm đánh kẻ địch tầm xa trong 4 giây

Liên minh Gan Góc (Scrappy) giờ mỗi cấp chỉ cần 2 đơn vị (giảm xuống từ 3):

Cấp 1 – Đồng minh Gan Góc ngẫu nhiên có +9 Giáp và +8 máu hồi mỗi giây

Cấp 2 – Tất cả đơn vị Gan Góc có +9 Giáp và +8 máu hồi mỗi giây

Cấp 3 – Tất cả đồng minh có +9 Giáp và +8 máu hồi mỗi giây

[Lượng giáp và máu hồi tăng gấp đôi nếu bạn có ít đơn vị hơn kẻ địch khi bắt đầu giao chiến] thay đổi thành [Lượng giáp và máu hồi tăng gấp đôi khi số đơn vị còn sống của bạn ít hơn đối phương].

CÂN BẰNG TƯỚNG

Abaddon:

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [45, 90, 180] thành [45, 90, 216]

Sát thương tối đa thay đổi từ [55, 110, 220] thành [55, 110, 264]

Lá Chắn Hắc Ám (Aphotic Shield): Hấp thụ sát thương thay đổi từ [100, 300, 500] thành [100, 300, 600]

Cai Ngục Trăng Điên (Arc Warden):

Tốc độ ra đòn thay đổi từ 0.59 thành [0.59, 0.67, 0.77]

Máu tối đa thay đổi từ [600, 1100, 2200] thành [600, 1100, 2650]

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [75, 150, 250] thành [75, 150, 300]

Sát thương tối đa thay đổi từ [85, 170, 290] thành [85, 170, 350]

Kỹ Sư Bánh Răng (Clockwerk):

Giáp thay đổi từ [5, 7, 9] thành [5, 7, 10]

Máu tối đa thay đổi từ [700, 1400, 2800] thành [800, 1600, 3200]

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [45, 90, 180] thành [55, 110, 220]

Giá mua thay đổi từ 1 thành 3

Bậc trong cửa hàng thay đổi từ 1 lên 3

Sát thương tối đa thay đổi từ [55, 110, 220] thành [65, 130, 260]

Phế Liệu Loạn Đả (Battery Assault): Đổi thời điểm giữa mỗi lần gây sát thương từ 0,7 thành [0,7 -> 0,7 -> 0,35]

Thực Thể Bí Ẩn (Enigma):

Đổi liên minh từ Nguyên Thủy, Ma Đạo Sư (Primordial Warlock) thành Nguyên Thủy, Thuật Sĩ (Primordial Shaman)

Xung Lực Hắc Ám (Midnight Pulse): Thay đổi bán kính từ [2, 3, 4] thành [1, 2, 3]

Đô Đốc Kunkka:

Con Tàu Ma (Ghostship): Sát thương thay đổi từ [150, 250, 350] thành [50, 150, 250]. Thời gian hồi thay đổi từ 10 lên 15

Lina:

Tia Chớp Đoạt Mạng (Laguna Blade): Sát thương thay đổi từ [500, 750, 1000] thành [500, 750, 1200]

Ẩn Sĩ Cô Độc (Lone Druid):

Mana tối đa thay đổi từ 100 thành 60

Triệu Tập Gấu Tinh (Summon Spirit Bear): Mana tiêu hao thay đổi từ 100 thành 60

Gấu Tinh (Spirit Bear): Đổi liên minh từ Hoang Dã (Savage) thành Hoang Dã và Ẩn Sĩ (Savage Druid)

Ma Sói (Lycan):

Máu tối đa thay đổi từ [750, 1500, 3000] thành [750, 1500, 3600]

Có thể bạn sẽ thích:  "Kinh đô ánh sáng" Paris có mặt trong Overwatch

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [50, 100, 200] thành [50, 100, 240]

Sát thương tối đa thay đổi từ [60, 120, 240] thành [60, 120, 288]

Sói tinh giờ có khả năng đi xuyên qua các đơn vị khác

Medusa:

Giá mua thay đổi từ 4 thành 5

Bậc trong cửa hàng thay đổi từ 4 lên 5

Đa Mục Tiêu (Split Shot): Hệ số sát thương đổi, từ -40% thành -20%. Thay đổi số mũi tên bắn thêm, từ 2 thành [2, 3, 4]

Mirana:

Mana tối đa thay đổi từ 100 thành 70

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [55, 110, 220] thành [66, 132, 264]

Sát thương tối đa thay đổi từ [65, 130, 260] thành [78, 156, 312]

Mũi Tên Thiêng (Sacred Arrow): Mana tiêu hao thay đổi từ 100 thành 70

Dị Thể (Morphling):

Tốc độ ra đòn thay đổi từ 0.77 thành 0.91

Mana tối đa thay đổi từ 100 thành 75

Sóng Cuộn (Waveform): Thời gian hồi thay đổi từ [10, 8, 6] thành [8, 6, 4]. Mana tiêu hao thay đổi từ 100 thành 75

Tiên Tri Rừng Xanh (Nature’s Prophet):

Triệu Gọi Ma Cây (Nature’s Call): Thời gian thi triển kỹ năng sẽ thay đổi từ 1,97 thành 1,0

Tiểu Ma Cây (Lesser Treant):

Giờ sẽ đứng gần Tiên Tri Rừng Xanh

Tốc độ ra đòn thay đổi từ 0.67 thành 0.83

Máu tối đa thay đổi từ [300, 500, 700] thành [350, 600, 800]

Sứ Giả Bệnh Dịch (Necrophos):

Năng Lượng Chết Chóc (Death Pulse): Thời gian hồi thay đổi từ 5 lên 7,5

Hiệp Sĩ Toàn Tri (Omniknight):

Máu tối đa thay đổi từ [700, 1400, 2800] thành [700, 1400, 3360]

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [40, 80, 160] thành [40, 80, 190]

Sát thương tối đa thay đổi từ [50, 100, 200] thành [50, 100, 240]

Rửa Tội (Purification): Máu hồi thay đổi từ [200, 400, 600] thành [200, 400, 720]

Sát Thủ Bóng Ma (Phantom Assassin):

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [70, 140, 280] thành [70, 140, 300]

Sát thương tối đa thay đổi từ [90, 180, 360] thành [90, 180, 400]

Đòn Ân Sủng (Coup de Grace): Thay đổi tỷ lệ chí mạng từ 10 thành [15, 20, 25]

Rồng Tiên (Puck):

Mana tối đa thay đổi từ 100 thành 60

Ngọc Ảo Ảnh (Illusory Orb): Mana tiêu hao thay đổi từ 100 thành 60

Nữ Hoàng Thống Khổ (Queen of Pain):

Giáp thay đổi từ 0 thành 5

Ma Sấm Sét (Razor):

Máu tối đa thay đổi từ [750, 1500, 3000] thành [500, 1000, 2000]

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [50, 100, 200] thành [40, 80, 160]

Giá mua thay đổi từ 3 thành 1

Bậc trong cửa hàng thay đổi từ 3 thành 1

Sát thương tối đa thay đổi từ [60, 120, 240] thành [50, 100, 200]

Trường Plasma (Plasma Field): Sát thương tối đa thay đổi từ [100, 175, 250] thành [50, 100, 150]

Sa Vương (Sand King):

Máu tối đa thay đổi từ [550, 1100, 2200] thành [750, 1500, 3200]

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [45, 90, 180] thành [70, 140, 270]

Giá mua thay đổi từ 3 thành 4

Bậc trong cửa hàng thay đổi từ 3 thành 4

Sát thương tối đa thay đổi từ [60, 120, 240] thành [80, 160, 320]

Thịt Nát Xương Tan (Caustic Finale):

Làm chậm tốc độ đánh thay đổi từ -30 thành -35

Thời lượng làm chậm tốc độ đánh thay đổi từ 3 thành 3,5

Sát thương khi hết thời gian thay đổi từ [45, 90, 180] thành [55, 100, 190]

Sát thương khi giết thay đổi từ [50, 100, 150] thành [60, 110, 160]

Địa Đạo Xuyên Kích (Burrow Strike) giờ thế chỗ với đơn vị mục tiêu.

Ác Ma Bóng Tối (Shadow Fiend):

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [70, 140, 280] thành [70, 140, 336]

Sát thương tối đa thay đổi từ [80, 160, 320] thành [80, 160, 384]

Slark:

Máu tối đa thay đổi từ [500, 1000, 2000] thành [500, 1000, 2400]

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [50, 72, 105] thành [50, 72, 126]

Sát thương tối đa thay đổi từ [60, 92, 145] thành [60, 92, 174]

Xạ Thủ (Sniper):

Tốc độ ra đòn thay đổi từ 0,63 thành [0,63 -> 0,63 -> 0,77]

Máu tối đa thay đổi từ [450, 900, 1800] thành [450, 900, 2160]

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [125, 180, 330] thành [125, 180, 396]

Sát thương tối đa thay đổi từ [150, 210, 360] thành [150, 210, 432]

Đội Bộc Phá (Techies):

Mìn Điều Khiển Từ Xa (Remote Mines): Thay đổi bán kính từ 4 thành [3, 3, 4]

Thảo Khấu Quỷ (Terrorblade):

Máu tối đa thay đổi từ [650, 1300, 2600] thành [650, 1300, 3120]

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [45, 90, 180] thành [45, 90, 216]

Sát thương tối đa thay đổi từ [65, 130, 260] thành [65, 130, 312]

Thợ Săn Thủy Triều (Tidehunter):

Đổi liên minh từ Mình Vẩy, Thợ Săn (Scaled Hunter) thành Mình Vẩy, Chiến Binh (Scaled Warrior)

Máu tối đa thay đổi từ [950, 1900, 3800] thành [850, 1700, 3400]

Giá mua thay đổi từ 5 thành 4

Bậc trong cửa hàng thay đổi từ 5 thành 4

Máu hồi mỗi giây thay đổi từ 5 thành 0

Xúc Tua Bủa Vây (Ravage):

Thay đổi bán kính từ [2, 3, 4] thành [1, 2, 3]

Sát thương thay đổi từ [150, 250, 350] thành [100, 150, 250]

Thời gian thay đổi từ [2 -> 2,5 -> 3] thành [2 -> 2,25 -> 3]

Thợ Máy (Tinker):

Máu tối đa thay đổi từ [500, 1000, 2000] thành [750, 1500, 3500]

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [40, 80, 160] thành [50, 100, 225]

Giá mua thay đổi từ 1 thành 3

Bậc trong cửa hàng thay đổi từ 1 lên 3

Sát thương tối đa thay đổi từ [50, 100, 200] thành [60, 120, 275]

Tên Lửa Tầm Nhiệt (Heat-Seeking Missile):

Thời gian hồi thay đổi từ [8 -> 6 -> 4] thành [8 -> 6 -> 0,5]

Sát thương mỗi quả tên lửa thay đổi từ [250, 350, 450] thành [350, 450, 450]

Số mục tiêu tối đa thay đổi, từ 3 thành [2, 3, 4]

Đại Thụ Hộ Vệ (Treant Protector):

Máu tối đa thay đổi từ [650, 1300, 2300] thành [750, 1500, 2500]

Giá mua thay đổi từ 2 thành 3

Bậc trong cửa hàng thay đổi từ 2 thành 3

Hạt Ký Sinh (Leech Seed):

Sát thương thay đổi từ [60, 90, 120] thành [80, 110, 150]

Bán kính thay đổi từ 3 thành 1

Hết hiệu lực ngay khi mục tiêu chết

Cự Ma Chiến Tướng (Troll Warlord):

Tốc độ ra đòn thay đổi từ 0,91 thành 1,0

Máu tối đa thay đổi từ [900, 1800, 3600] thành [1200, 2000, 4000]

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [90, 180, 360] thành [180, 360, 520]

Giá mua thay đổi từ 4 thành 5

Bậc trong cửa hàng thay đổi từ 4 thành 5

Sát thương tối đa thay đổi từ [100, 200, 400] thành [200, 400, 600]

Hải Mã Đấu Sĩ (Tusk):

Máu tối đa thay đổi từ [650, 1300, 2600] thành [700, 1400, 2800]

Tà Độc Xà (Venomancer):

Máu tối đa thay đổi từ [550, 1100, 2200] thành [500, 1000, 2000]

Giá mua thay đổi từ 3 thành 1

Bậc trong cửa hàng thay đổi từ 3 thành 1

Sát thương tối đa thay đổi từ [60, 120, 240] thành [55, 110, 220]

Cọc Dịch Bệnh (Plague Ward): Thay đổi số cọc, từ [1, 2, 4] thành [1, 1, 3]

Cọc Dịch Bệnh (Plague Ward):

Giáp thay đổi từ 5 thành 0

Máu tối đa thay đổi từ 200 thành [200, 200, 240]

Sát thương tối thiểu thay đổi từ 50 thành [50, 80, 120]

Sát thương tối đa thay đổi từ 100 thành [55, 100, 140]

Âm Giới Á Long (Viper):

Máu tối đa thay đổi từ [550, 1100, 2200] thành [550, 1100, 3000]

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [50, 100, 150] thành [50, 100, 240]

Sát thương tối đa thay đổi từ [60, 120, 240] thành [60, 120, 360]

Con Cưng Thần Gió (Windranger):

Máu tối đa thay đổi từ [550, 1100, 2200] thành [550, 1100, 2300]

Sát thương tối thiểu thay đổi từ [60, 120, 240] thành [50, 100, 230]

Giá mua thay đổi từ 3 thành 2

Bậc trong cửa hàng thay đổi từ 3 thành 2

Sát thương tối đa thay đổi từ [65, 130, 260] thành [60, 120, 260]

Mũi Tên Xuyên Phá (Powershot): Sát thương thay đổi từ [400, 600, 800] thành [200, 400, 600]

CÂN BẰNG TRANG BỊ:

Làm lại vật phẩm liên minh

Vật phẩm Liên minh không còn cố định bậc, và có hạng mục Liên minh riêng.

Bắt đầu mỗi trận, các vật phẩm liên minh được gán tự động một hạng bậc: 1, 2, hoặc 3, rồi trộn vào trong danh sách vật phẩm, cách lấy vật phẩm vẫn không đổi.

Có thể bạn sẽ thích:  GameLandVN tặng 100 giftcode Võ Lâm Truyền Kỳ H5

Mỗi người chơi sẽ thấy vật phẩm liên minh được xuất hiện ở các hạng bậc khác nhau. Ví dụ, người chơi A có thể thấy Đồng Minh Đối Lập (Strange Bedfellows) tại bậc 1 với tính năng +30%, trong khi đó người chơi B thấy Đồng Minh Đối Lập ở bậc 3 sẽ thấy nó có tới +50%.

Tương tự, trong cùng một trận đấu, người chơi A có thể thấy Mục Tiêu Khó Bắt (Elusive Targets) bậc 2 với thời lượng 3 giây, trong khi người chơi B có thể thấy Mục Tiêu Khó Bắt ỏ bậc 1 chỉ có thời lượng 2 giây. Trong mỗi hạng bậc, mọi người chơi đều có cùng số lượng vật phẩm liên minh trong quỹ đồ thưởng.

Thay đổi các vật phẩm liên minh:

Lò Phản Ứng Bất Ổn (Unstable Reactor) – sát thương nổ thay đổi từ 20% thành 10/20/30% máu tối đa

Phối Hợp Tấn Công (Coordinated Assault) – tốc độ tấn công tăng thêm thay đổi từ +25 thành +10/20/30

Lượm Xác (Check the Bodies) – tỷ lệ kiếm vàng thay đổi từ 20% thành 10/20/30%

Gian Nan Thử Sức (Forged in Battle) – Máu tối đa cộng thêm thay đổi từ +50 thành +25/50/75

Đồng Minh Đối Lập (Strange Bedfellows) – sức tấn công thêm thay đổi từ +30% thành +30/40/50%

Phản Kháng (Retaliate) – sát thương mỗi giây thay đổi từ 80 thành 30/45/60

Hào Hoa Nghĩa Nghiệp (Age of Chivalry) – sát thương vật lý và phép giảm thay đổi, từ -10 thành -7/-10/-12,5 với mỗi Hiệp Sĩ bên cạnh

Trở Về Đất Mẹ (Completing the Cycle) – % hồi thay đổi từ 5% thành 3/5/7% của máu tối đa và phạm vi hồi thay đổi từ 1 ô thành 2 ô

Răng Nanh Móng Vuốt (Tooth and Claw) – Sát thương chảy máu cho mỗi lần cộng dồn đổi từ 10 thành 7/10/13

Quật Cường (Unstoppable) – Thời gian bất khả xâm phạm thay đổi từ 2 thành 1/2/3

Mưu Đồ Xấu Xa (Wicked Intent) – Phần trăm hồi máu giảm thay đổi, từ 25% thành 10/15/25% với mỗi đơn vị Tàn Ác

Kho Tàng Rồng (Dragon’s Hoard) – Phần trăm sát thương mỗi vàng thay đổi, từ 1% thành 0,5/1,0/1,5%

Ánh Chớp Cuối Cùng (Final Flash) – Phần trăm máu còn lại để kích hoạt thay đổi, từ 30% thành 10/20/30%

Thợ Săn Hợp Lực (Hunter’s Focus) – Sát thương thêm với mỗi Thợ Săn tấn công cùng mục tiêu thay đổi, từ 10% thành 5/7/10%

Hút Cạn Linh Hồn (Soul Sucking Syphon) – Phần trăm hút máu phép thay đổi, từ 25% thành 25/35/50%

Ý Chí Bất Khuất (Indomitable Will) – Kháng bùa hại thay đổi, từ 50% thành 25/50/75%

Mục Tiêu Khó Bắt (Elusive Targets) – Tàng hình thay đổi thành 100% né tránh trong 2/3/4 giây

Cát Bỏ Túi (Pocket Sand) – Thời gian hiệu lực thay đổi, từ 2 thành 1/2/3 giây

Mánh Lới Thuật Sĩ (Shaman Pluck) – Tỷ lệ hóa thú thay đổi, từ 17% thành 7/12/17%

Hình Bóng Đấng Sáng Tạo (Font of Creation) – Đơn vị Nguyên Thủy (Primordial) giờ tạo ra Tiểu Thể (Eidolon) cấp độ cao hơn dựa theo bậc của vật phẩm này.

Thay đổi về chỉ số của Tiểu Thể: Máu thay đổi từ 240 thành 300/400/500. Sát thương thay đổi từ 50-80 thành 40-70/50-80/60-90

Cân bằng trang bị:

Búa Sét Maelstrom (Maelstrom):

Bậc thay đổi từ 4 thành 3

Ý Đồ Hiểm Độc (Vicious Intent):

Bậc thay đổi từ 4 thành 3

Gậy Đẩy (Force Staff):

Bậc thay đổi từ 3 thành 2

Ánh Dương (Radiance):

Bậc thay đổi từ 4 thành 5

Phần Thưởng An Ủi (Silver Lining):

Chỉ có thể sở hữu một món này.

Số lần sử dụng bắt đầu từ 1.

Nỏ Daedalus (Daedalus):

Hệ số chí mạng đổi từ 235 thành 200

Sát thương đổi từ 80 thành 70

Giày Ma Pháp (Arcane Boots):

Phạm vi thay đổi từ 1 thành 2

Mắt Skadi (Eye of Skadi):

Bậc thay đổi từ 3 thành 4

Rìu Đánh Lan (Battle Fury):

Thêm 70 sát thương

Sát thương đánh lan đổi từ 30 thành 35

Đá Triệu Hồi (Summoning Stone):

Tốc độ đánh tăng thêm đổi từ 30 thành 45.

Giáp Xích (Chainmail):

Giáp tăng thêm thay đổi từ 10 thành 7

Mặt Nạ Điên (Mask of Madness):

Bậc thay đổi từ 2 thành 3

Tốc độ ra đòn tăng từ 40 lên 60

Hút máu tăng từ 10 lên 20

Trở Về Đất Mẹ (Completing the Cycle):

Phạm vi thay đổi từ 1 thành 2 ô.

Tuyển Trạch Viên (Recruiter):

Đổi từ ‘Mỗi hiệp, lần làm mới đầu tiên trong cửa hàng được miễn phí’ thành ‘Làm mới sẽ chỉ tốn 1 vàng’.

Bậc thay đổi từ 5 thành 4

Tội Phạm Đẳng Cấp Cao (A Higher Class of Criminal):

Bậc thay đổi từ 3 thành 5

Mánh Lới Thuật Sĩ (Shaman Pluck):

Phớt lờ kẻ địch có khả năng miễn nhiễm phép

HIỆP SĂN ĐỒ (LOOT ROUNDS):

Thua hiệp săn đồ sẽ không còn gỡ bỏ 2 tùy chọn vật phẩm của bạn nữa.

Nếu thua hiệp săn đồ, bạn sẽ nhận lựa chọn phần thưởng với cấp bậc của hiệp săn đồ trước đó (Thua hiệp săn đồ đầu tiên sẽ không ảnh hưởng)

Hiệp 10:

Golem Lớn (Big Golem):

Máu tối đa thay đổi từ 2000 thành 1500

Golem Nhỏ (Small Golem):

Máu tối đa thay đổi từ 1500 thành 1000

Golem giờ sẽ có liên minh Siêu Chiến Binh (Mega-Warrior).

Siêu Chiến Binh – 2 đơn vị: Siêu Chiến Binh đồng minh thêm 20 giáp.

Hiệp 15:

Sói Lớn (Big Wolf):

Sát thương thay đổi từ 100-200 thành 200-250

Giáp thay đổi từ 10 thành 5

Máu tối đa thay đổi từ 2500 thành 2000

Sói Nhỏ (Small Wolf):

Máu tối đa thay đổi từ 1500 thành 1250

Sói giờ sẽ có liên minh Siêu Sát Thủ (Mega-Assassin).

Siêu Sát Thủ – 2 đơn vị: Siêu Sát Thủ đồng minh có 25% cơ hội đánh chí mạng gây 300% sát thương

Hiệp 20:

Cà Chua (Tomato):

Giáp thay đổi từ 0 thành 25

Khoai Tây (Potato):

Kháng phép thay đổi từ 0 thành 50%

Cà Chua và Khoai Tây giờ có liên minh Siêu Nợ Máu (Mega-Bloodbound).

Siêu Nợ Máu – 2 đơn vị: Khi một đơn vị Siêu Nợ Máu chết, các đơn vị Siêu Nợ Máu còn lại có +500% sát thương

Hiệp 25:

Điểu Thú Revtel (Revtel Wildwing):

Sát thương thay đổi từ 500-700 thành 300-500

Điểu Thú Non (Wildwing Hatchling):

Sát thương thay đổi từ 400-650 thành 200-450

Điểu Thú giờ có liên minh Siêu Lanh Lẹ (Mega-Elusive).

Siêu Lanh Lẹ – 2 đơn vị: Đơn vị Siêu Lanh Lẹ có khả năng né tránh 75%.

Hiệp 30:

Da Sấm Đầu Đàn (Thunderhide Alpha):

Giờ có 100 mana và có thể dùng Cuồng Huyết (Bloodlust).

Sát thương tối đa thay đổi từ 200-1000 thành 200-1500

Da Sấm (Thunderhide):

Giờ có 100 mana và có thể dùng Cuồng Huyết.

Sát thương tối đa thay đổi từ 200-800 thành 200-1200

Da Sấm giờ có liên minh Siêu Ma Đạo Sư (Mega-Warlock).

Siêu Ma Đạo Sư – 2 đơn vị: Mỗi khi một Siêu Ma Đạo Sư sử dụng phép thuật, họ liên kết với một đơn vị đồng minh có ít máu nhất, kéo dài trong 3 giây. Khi một trong hai gây sát thương lên kẻ địch, cả hai đều được hồi 200% máu dựa trên sát thương gây ra.

Hiệp 35:

Rồng Đen (Black Dragon):

Rồng Đen giờ gây 100% sát thương đánh lan.

Rồng Đen giờ có liên minh Siêu Mình Vẩy (Mega-Scaled).

Siêu Mình Vẩy – 1 đơn vị: Đồng minh có 75% kháng phép

Hiệp 40:

Hắc Cự Ma Lâu La (Dark Troll Buddy):

Sát thương thay đổi từ 200-300 thành 200-400.

Hắc Cự Ma Tư Tế (Dark Troll Priest):

Sát thương tăng từ 200-500 thành 550-650.

Máu tối đa thay đổi từ 5000 thành 10000.

Hắc Cự Ma Trùm Sò (Dark Troll Boss):

Sát thương tăng từ 200-500 thành 400-800.

Máu tối đa thay đổi từ 5000 thành 10000.

Hắc Cự Ma giờ có liên minh Siêu Cự Ma (Mega-Troll).

Siêu Cự Ma – 3 đơn vị: Toàn bộ đồng minh có +50 tốc độ tấn công.

Hiệp 45:

Niên Thú (The Year Beast):

Kháng phép tăng từ 50 thành 80

Niên Thú giờ có liên minh Siêu Quỷ (Mega-Demon).

Siêu Quỷ: – 1 đon vị: Siêu Quỷ đồng minh có +100% sát thương thuần.

Hiệp 50:

Roshan:

Sát thương thay đổi từ 500-1500 thành 750-1500

Tốc độ ra đòn thay đổi từ 0,5 thành 0,67

Roshan giờ đã miễn nhiễm phép.

TIN TỨC MỚI CẬP NHẬT:

 
Comments